H-1B Visa là gì?

H-1B Visa là gì?

Chương trình H-1B visa cho phép các doanh nghiệp Mỹ bảo lãnh cho những lao động nước ngoài làm công việc chuyên môn đến Mỹ để làm việc.

Các công việc chuyên môn là các công việc đòi hỏi chuyên môn kỹ thuật hoặc lý thuyết trong những lĩnh vực chuyên ngành nhất định như kỹ thuật, khoa học, lập trình máy tính, và luật. H-1B Visa là visa “Không định cư”. Những người giữ visa “Không định cư” chỉ có thể ở lại Mỹ trong một khoảng thời gian có hạn. H-1B được đưa ra cho giai đoạn tối đa là sáu năm trong số gia ba năm. Trong những trường hợp nhất đinh, các cá nhân có thể gia hạn trên mức tối đa 6 năm. H-1B Visa nhằm hai mục đích có nghĩa là người lao động có thể tạm thời vào Mỹ bằng H-1B visa trong khi nộp hồ sơ xin thường trú bằng loại visa khác. Ví dụ, các ứng viên EB-5 ban đầu được cư trú tại Mỹ nhờ H-1B visa trước khi bắt đầu quy trình xin EB-5 visa.

Chính phủ Mỹ hạn chế số lượng đơn H-1B được phê duyệt hàng năm. H-1B Visa được cấp theo nguyên tắc ưu tiên những người nộp trước. Do đó, những ứng viên nộp đơn cho USCIS sau khi đã đủ chỉ tiêu thì sẽ không được cấp và họ phải nộp đơn xin visa khác hoặc đợi cho đến năm sau. Giới hạn đối với H-1B hiện tại ở mức 65.000 đơn. Có 20.000 đơn được giới hạn riêng cho những người có bằng thạc sĩ hoặc cao hơn của Mỹ. 6.800 vị trí dành cho các lao động từ Singapore và Chile theo Hiệp định Thương mại Tự do với những nước này.

Yêu cầu đối với H-1B

Các ứng viên phải đáp ứng một vài yêu cầu để có thể đủ điều kiện tham gia chương trình H-1B visa. Các ứng viên phải thể hiện rằng họ có đủ trình độ trong lĩnh vực nhất định mà họ sẽ làm việc khi ở Mỹ. Các ứng viên H-1B thường phải có ít nhất một bằng cử nhân cũng như là giấy phép nghề nghiệp trong lĩnh vực của họ. Vợ/chồng và con cái chưa kết hôn dưới 21 tuổi của người có H-1B visa có đủ tư cách có được visa H-4. Những người phụ thuộc được phép học tại các trường học của Mỹ nhưng không được phép làm việc.

H-1B Visa là visa được bảo lãnh bởi chủ thuê. Điều đó có nghĩa là chủ thuê sống ở Mỹ phải chứng minh rằng ứng viên đáp ứng tất cả các yêu cầu của H-1B. Những chủ thuê này phải chứng minh rằng việc làm của lao động mới của họ sẽ không lấy đi công việc của những lao động Mỹ. Cụ thể là, những chủ thuê này phải chứng thực rằng lao động theo diện H-1B sẽ không thay thế bất cứ lao động Mỹ nào được xếp ở vị trí tương tự, rằng lao động diện H-1B sẽ không được xếp vào vị trí của chủ thuê khác, và rằng các lao động Mỹ sẽ được ưu tiên hơn các lao động diện H-1B trong quá trình tuyển dụng. Nếu một lao động diện H-1B muốn chuyển sang một công ty khác của Mỹ, chủ thuê mới phải nộp đơn H-1B mới. Tuy nhiên, tính linh động của H-1B cho phép người lao động bắt đầu vị trí mới ngay sau khi đơn H-1B được nộp trong khi chờ USCIS giải quyết xong.

Hồ sơ H-1B

Đơn xin H-1B visa được bảo lãnh bởi chủ thuê và được nộp bởi chủ thuê thay mặt cho người lao động. Việc nộp đơn thường được thực hiện thông qua sự trợ giúp của luật sư di trú. Chủ thuê phải nộp đơn ETA-9035 cho Bộ Lao động như là một phần của hồ sơ H-1B. Như một phần trong Hồ sơ Điều kiện Lao động (LCA), chủ thuê bảo lãnh lao động không định cư phải chứng thực rằng họ sẽ trả cho người lao động một khoản lương bằng hoặc trên mức lương hiện thời. Hay nói cách khác, chủ thuê trình bày với Bộ Lao động rằng họ sẽ trả người lao động một khoản lương ít nhất cao bằng lương của lao động Mỹ ở vị trí tương tự. Khi LCA được xác thực, chủ thuê phải nộp mẫu I-129, Đơn cho Lao động không định cư. Đơn này được nộp cho Trung tâm dịch vụ của USCIS có quyền hạn đối với tình trạng mà người giữ H-1B visa sẽ làm việc. Đơn I-797 được gửi cho chủ thuê và thông báo cho lãnh sự quán Mỹ nơi mà ứng viên tiến hành quá trình xin visa khi đơn được phê duyệt. Nếu ứng viên đã nộp đơn thay đổi tình trạng họ sẽ đủ điều kiện để ở lại Mỹ theo diện không định cư như hiện tại và sau đó bắt đầu làm việc vào ngày 1 tháng 10 hoặc ngày được yêu cầu trong đơn H-1B. Nếu ứng viên H-1B yêu cầu xử lý tại lãnh sự quán nước ngoài thì họ phải nộp đơn xin visa điện tử DS-160 qua trang web của Bộ Ngoại giao.

Phí nộp đơn xin H-1B visa là $325 và phí giải quyết hồ sơ có bảo hiểm là $1.225. Phí xử lý có bảo hiểm là không bắt buộc và đơn H-1B sẽ được giải quyết trong vòng hai tuần. Chủ thuê cũng phải nộp phí chống gian lận là $500 và phí theo Đạo luật Tăng cường tính cạnh tranh và lực lượng lao động Mỹ (ACWIA) là $750 hoặc $1500 tùy thuộc vào số lượng lao động trong tổ chức bảo lãnh. Giống với nhiều đơn xin visa không định cư theo diện việc làm khác, thời gian xử lý đơn xin H-1B visa dao động theo từng trường hợp. Tuy nhiên, thời gian xử lý đơn H-1B thường mất 3 đến 6 tháng.

Tóm tắt về H-1B visa

  • H-1B Visa dành cho các lao động có chuyên môn
  • Các loại đơn
    • Đơn I-129 được nộp bởi chủ thuê
    • Đơn DS-160 được nộp bởi ứng viên
  • Các loại phí
    • Phí xử lý cơ bản là $325
    • Phí xử lý có bảo hiểm là $1.225 (không bắt buộc)
    • $750 (được nộp bởi chủ thuê có 25 nhân viên trở xuống) HOẶC $1500 (được nộp bởi chủ thuê có hơn 25 nhân viên) phí ACWIA
    • Phí chống gian lận $500
  • Quá trình phê duyệt thường mất 3 đến 6 tháng
  • Xử lý có bảo hiểm có thể mất thời gian ít hơn là 15 ngày

Eb5 Investors

H-1B Visa là gì?
5 (100%) 1 vote
Bạn thích bài viết này ? Share on FacebookShare on Google+Tweet about this on TwitterPin on PinterestShare on LinkedIn